Hiển thị các bài đăng có nhãn Documentary. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Documentary. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 10 tháng 7, 2012

Tuyển tập thành-ngữ, tục-ngữ, ca-dao Việt Nam thông dụng

thanh-ngu, tuc-ngu

Đây là tuyển tập những câu thành ngữ - tục ngữ - ca dao Việt Anh thông dụng, được nghiên cứu bởi tác giả Nguyễn Đình Hùng. e Tiến Anh xin chia sẽ cùng các bạn tải về xem nhé.

Trích dẫn lời tác giả:

ca-dao, thanh-ngu, tuc-ngu
Các bạn có thể tài về theo link dẫn sau: tuyển tập những câu thành ngữ - tục ngữ - ca dao Việt Nam thông dụng

Hoặc điền e-mail của bạn vào mẫu bên dưới để e Tiến Anh gửi qua mail miễn phí các tài liệu cho các bạn nhé.

Chủ Nhật, 8 tháng 7, 2012

Tiếng Anh chuyên ngành tài chính ngân hàng

Hẳn các bạn làm bên khối ngành kinh tế làm việc trong môi trường thường xuyên phải tiếp xúc với tiếng Anh, với vô vàn các thuật ngữ, hôm nay e Tiến Anh cung cấp cho các bạn một số tài liệu học tiếng Anh liên quan đến khối ngành Ngân Hàng (Banking).


Sách Học Từ Vừng Tiếng Anh Ngân Hàng



Đây là cuốn sách dành riêng cho học viên cần sử dụng tiếng Anh chuyên ngành tài chính ngân hàng. Với các bài tập thực hành đa dạng và phong phú, cuốn sách hướng dẫn cách dùng tiếng Anh trong lĩnh vực ngân hàng, các phòng ban tài chính trong công ty và những tình huống liên quan tới các giao dịch tài chính.



Trích dẫn thêm từ trang AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm:

Cuốn sách này thích hợp nhất dành cho học viên với tiếng Anh ở trình độ trung cấp và trên trung cấp. Nó tập trung nhấn mạnh vào tiếng Anh sử dụng trong các chủ đề về ngân hàng, tài chính, thảo luận những vấn đề tài chính và các dự án.

Sách bao gồm 30 chủ đề về từ vựng chuyên ngành ngân hàng tài chính. Người học có thể lựa chọn học những chủ đề mình quan tâm, không cần tuân theo thứ tự hoặc hoàn thành mọi chủ đề có trong sách. Cách học tốt nhất là hoàn thành 1 hoặc 2 trang mỗi ngày và nhớ các từ vựng học được thay vì cố gắng làm càng nhiều bài càng tốt. Các bạn còn có thể tham khảo đáp án và phụ lục hữu ích cuối sách.

Bạn nên viết những từ và cụm từ mới học được ra một cuốn sổ tay và thường xuyên xem lại để có thể thực sự làm chủ và sử dụng được những từ vựng đã học được.

DOWNLOAD SÁCH “CHECK YOUR VOCABULARY FOR BANKING AND FINANCE”


Thứ Năm, 14 tháng 6, 2012

175 Thuật ngữ tiếng anh trong kế toán tài chính


ke-toan, accounting, tieng-anh-tai-chinh-ke-toan

1. Break-even point: Điểm hòa vốn
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
16. Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
17. Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
18. Cash book: Sổ tiền mặt
19. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
20. Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
21. Category method: Phương pháp chủng loại
22. Cheques: Sec (chi phiếú)
23. Clock cards: Thẻ bấm giờ
24. Closing an account: Khóa một tài khoản
25. Closing stock: Tồn kho cuối kỳ
26. Commission errors: Lỗi ghi nhầm tài khoản thanh toán
27. Company accounts: Kế toán công ty
28. Company Act 1985: Luật công ty năm 1985
29. Compensating errors: Lỗi tự triệt tiêu
30. Concepts of accounting: Các nguyên tắc kế toán
31. Conservatism: Nguyên tắc thận trọng
32. Consistency: Nguyên tắc nhất quán
33. Control accounts : Tài khoản kiểm tra
34. Conventions: Quy ước
35. Conversion costs: Chi phí chế biến
36. Cost accumulation: Sự tập hợp chi phí
37. Cost application: Sự phân bổ chi phí
38. Cost concept: Nguyên tắc giá phí lịch sử
39. Cost object: Đối tượng tính giá thành
40. Cost of goods sold: Nguyên giá hàng bán
41. Credit balance: Số dư có
42. Credit note: Giấy báo có
43. Credit transfer: Lệnh chi
44. Creditor: Chủ nợ
45. Cumulative preference shares: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
46. Current accounts: Tài khoản vãng lai
47. Current assets: Tài sản lưu động
48. Curent liabilities: Nợ ngắn hạn
49. Current ratio: Hệ số lưu hoạt
50. Debentures: Trái phiếu, giấy nợ


ke-toan, accounting, tieng-anh-tai-chinh-ke-toan


51. Debenture interest: Lãi trái phiếu
52. Debit note: Giấy báo Nợ
53. Debtor: Con nợ
54. Depletion: Sự hao cạn
55. Depreciation: Khấu hao
56. Causes of depreciation: Các nguyên do tính khấu hao
57. Depreciation of goodwill: Khấu hao uy tín
58. Nature of depreciation: Bản chất của khấu hao
59. Provision for depreciation: Dự phòng khấu hao
60. Reducing balance method: Phương pháp giảm dần
61. Straight-line method: Phương pháp đường thẳng
62. Direct costs: Chi phí trực tiếp
63. Directors: Hội đồng quản trị
64. Directors’ remuneration: Thù kim thành viên Hội đồng quản trị
65. Discounts: Chiết khấu
66. Discounts allowed: Chiết khấu bán hàng
67. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
68. Provision for discounts: Dự phòng chiết khấu
69. Discounts received: Chiết khấu mua hàng
70. Dishonored cheques: Sec bị từ chối
71. Disposal of fixed assets: Thanh lý tài sản cố định
72. Dividends: Cổ tức
73. Double entry rules: Các nguyên tắc bút toán kép
74. Dual aspect concept: Nguyên tắc ảnh hưởng kép
75. Drawing: Rút vốn
76. Equivalent units: Đơn vị tương đương
77. Equivalent unit cost: Giá thành đơn vị tương đương
78. Errors: Sai sót
79. Expenses prepaid: Chi phí trả trước
80. Factory overhead expenses: Chi phí quản lý phân xưởng
81. FIFO (First In First Out): Phương pháp nhập trước xuất trước
82. Final accounts: Báo cáo quyết toán
83. Finished goods: Thành phẩm
84. First call: Lần gọi thứ nhất
85. Fixed assets: Tài sản cố định
86. Fixed capital: Vốn cố định
87. Fixed expenses: Định phí / Chi phí cố định
88. General ledger: Sổ cái
89. General reserve: Quỹ dự trữ chung
90. Going concerns concept: Nguyên tắc hoạt động lâu dài
91. Goods stolen: Hàng bị đánh cắp
92. Goodwill: Uy tín
93. Gross loss: Lỗ gộp
94. Gross profit: Lãi gộp
95. Gross profit percentage: Tỷ suất lãi gộp
96. Historical cost: Giá phí lịch sử
97. Horizontal accounts: Báo cáo quyết toán dạng chữ T
98. Impersonal accounts: Tài khoản phí thanh toán
99. Imprest systems: Chế độ tạm ứng
100. Income tax: Thuế thu nhập

ke-toan, tai-chinh-ke-toan
101. Increase in provision: Tăng dự phòng
102. Indirect costs: Chi phí gián tiếp
103. Installation cost: Chi phí lắp đặt, chạy thử
104. Intangible assets: Tài sản vô hình
105. Interpretation of accounts: Phân tích các báo cáo quyết toán
106. Investments: Đầu tư
107. Invoice: Hóa đơn
108. Issue of shares: Phát hành cổ phần
109. Issued share capital:Vốn cổ phần phát hành
110. Job-order cost system: Hệ thống hạch toán chi phí sản xuất theo công việc/ loạt sản phẩm
111. Journal: Nhật ký chung
112. Journal entries: Bút toán nhật ký
113. Liabilities: Công nợ
114. LIFO (Last In First Out): Phương pháp nhập sau xuất trước
115. Limited company: Công ty trách nhiệm hữu hạn
116. Liquidity: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt (tính lỏng/ tính thanh khoản)
117. Liquidity ratio: Hệ số khả năng thanh toán
118. Long-term liabilities: Nợ dài hạn
119. Loss: Lỗ
120. Gross loss: Lỗ gộp
121. Net loss: Lỗ ròng
122. Machine hour method: Phương pháp giờ máy
123. Manufacturing account: Tài khoản sản xuất
124. Mark-up: Tỷ suất lãi trên giá vốn
125. Margin: Tỷ suất lãi trên giá bán
126. Matching expenses against revenue: Khế hợp chi phí với thu nhập
127. Materiality: Tính trọng yếu
128. Materials: Nguyên vật liệu
129. Money mesurement concept: Nguyên tắc thước đo bằng tiền
130. Net assets: Tài sản thuần
131. Net book value: Giá trị thuần
132. Net realizable value: Giá trị thuần thực hiện được
133. Nominal accounts: Tài khoản định danh
134. Nominal ledger: Sổ tổng hợp
135. Notes to accounts: Ghi chú của báo cáo quyết toán
136. Objectivity: Tính khách quan
137. Omissions, errors: Lỗi ghi thiếu
138. Opening entries: Các bút toán khởi đầu doanh nghiệp
139. Opening stock: Tồn kho đầu kỳ
140. Operating gains: lợi nhuận trong hoạt động
141. Ordinary shares: Cổ phần thường
142. Original entry, errors : Lỗi phát sinh từ nhật ký
143. Output in equivalent units: Lượng sản phẩm tính theo đơn vị tương đương
144. Overdraft: Nợ thấu chi
145. Overhead application base: Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
146. Overhead application rate: Hệ số phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
147. Oversubscription of shares: Đăng ký cổ phần vượt mức
148. Paid-up capital: Vốn đã góp
149. Par, issued at: Phát hành theo mệnh giá
150. Periodic stock: Phương pháp theo dõi tồn kho định kỳ

ke-toan-tai-chinh



151. Perpetual stock: Phương pháp theo dõi tồn kho liên tục
152. Personal accounts: Tài khoản thanh toán
153. Petty cash books: Sổ quỹ tạp phí
154. Petty cashier: Thủ quỹ tạp phí
155. Physical deteration: Sự hao mòn vật chất
156. Physical units: Đơn vị (sản phẩm thực tế)
157. Posting: Vào sổ tài khoản
158. Predetermined application rate: Hệ số phân bổ chi phí định trước
159. Preference shares: Cổ phần ưu đãi
160. Cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
161. Non-cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi không tích lũy
162. Preliminary expenses: Chi phí khởi lập
163. Prepaid expenses: Chi phí trả trước
164. Private company: Công ty tư nhân
165. Profitability: Khả năng sinh lời
166. Prime cost: Giá thành cơ bản
167. Principle, error of: Lỗi định khoản
168. Process cost system: Hệ thống hạch toán CPSX theo giai đoạn công nghệ
169. Product cost: Giá thành sản phẩm
170. Production cost: Chi phí sản xuất
171. Profits: lợi nhuận, lãi
172. Appropriation of profit: Phân phối lợi nhuận
173. Gross profit: Lãi gộp
174. Net profit: Lãi ròng
175. Profit and loss account: Tài khoản kết quả

St: http://ubanks.blogspot.com

Thứ Tư, 30 tháng 5, 2012

Học phát âm bằng hình ảnh khá thú vị

Hôm nay nghỉ làm một ngày, ngồi nhà tự kỷ zới khả năng tiếng anh hiện tại của mình. Chả là hôm đi làm dưới Nhà Bè thấy ông giám đốc nhà máy dầu nhờ Villube dẫn ông tổng giám đốc người nước ngoài đi loanh quanh giới thiệu chỗ công ty "con" của ông tổng. Thấy ông giám đốc kia nói liên tục, còn ngữ điệu thì vẫn bình thường như mình vẫn hay nói, vì ghen ăn tức ở với lòng mình nên tìm mấy site luyện phát âm luyện "kung fu" xíu.

Tình cờ vào được hai trang luyện phát âm cũng khá là thú vị nên chia sẽ cùng anh chị em gần xa cùng luyện nè.

hoc phat am

Trang thứ nhất nè: nó hướng dẫn mình luyện từ mới bằng hình ảnh khá thú vị, chỉ cần bạn đưa "Chuột" đến từ nào là từ đó tung chưởng với bạn liền.

Thử ngay nhé --> http://shiporsheep.com/

hoc-phat-am,

Trang thứ hai nè: Trang này thì giúp chúng ta luyện âm bằng " Hình Khẩu Y Học " và thêm bên cạnh là hình khẩu của một người thật, rất thú vị nhé, luyện kiểu này thì đỡ chán chút. hihi.

Thử ngay nhé --> http://www.uiowa.edu/~acadtech/phonetics/english/frameset.html

hoc-phat-am-1

P/S: chúc zui zẻ và thành công nhé.

Chủ Nhật, 27 tháng 5, 2012

Những câu danh ngôn hay về cuộc sống


Intelligence is the wife, imagination is the mistress, memory is the servant.

-->Trí thông minh là vợ, trí tưởng tượng là tình nhân, trí nhớ là người hầu.
Victor Hugo (26/2/1802 Besançon – 22/5/1885 Paris)

danh ngon, cuoc song, life


What lies behind us and what lies before us are tiny matters compared to what lies within us.

-->Những gì đằng sau hay đằng trước chúng ta đều là những vấn đề rất nhỏ so với những gì nằm sâu trong chính chúng ta.
Ralph Waldo Emerson (May 25, 1803 – April 27, 1882)


Tiger got to hunt, bird got to fly; Man got to sit and wonder, 'Why, why, why?' Tiger got to sleep, bird got to land; Man got to tell himself he understand.

-->Hổ phải đi săn, chim phải bay, con người phải ngồi và tự hỏi “Tại sao, tại sao, tạo sao lại vậy?” Hổ phải ngủ, chim phải đậu xuống đất và một con người cũng phải tự nói với chính anh ta rằng anh ta hiểu.
Kurt Vonnegut (November 11, 1922 – April 11, 2007)

Please give me some good advice in your next letter. I promise not to follow it.

-->Hãy cho tôi vài lời khuyên bổ ích trong thư tới của bạn. Tôi hứa sẽ không làm theo nó.
Edna St. Vincent Millay (1892 - 1950), Letters

The words that enlighten the soul are more precious than jewels.

-->Những từ ngữ soi sáng tâm hồn thì quý giá hơn mọi châu báu.
Hazrat Inayat Khan (1882 – 1927)

Health is not simply the absence of sickness.

-->Mạnh khỏe không đơn giản chỉ là không mang bệnh tật.
Hannah Green Joanne Greenberg

Life is just a mirror, and what you see out there, you must first see inside of you.

-->Cuộc đời chỉ là một tấm gương, và những gì bạn nhìn thấy ngoài kia, bạn phải thấy trước tiên trong bản thân bạn.
Wally 'Famous' Amos (1936 - )

The aim of life is self-development. To realize one's nature perfectly - that is what each of us is here for.

-->Mục đích của cuộc sống là tự phát triển. Nhận ra sự hoàn hảo tự nhiên của mỗi người là điều mà mỗi chúng ta sinh ra để thực hiện.
Oscar Wilde (1854 - 1900)

danh-ngon, cuoc-song, life
Chốn dừng chân

The wisest men follow their own direction.

-->Những người thông thái nhất đi theo phương hướng của chính mình.
Euripides (484 BC - 406 BC)

Life is a foreign language; all men mispronounce it.

-->Cuộc đời là một ngoại ngữ; Tất cả mọi người phát âm sai nó.
Christopher Morley (1890 - 1957)

The price good men pay for indifference to public affairs is to be ruled by evil men.

-->Cái giá phải trả khi người tốt thờ ơ với những vấn đề trong xã hội là sẽ bị cai trị bởi những kẻ xấu.>
Plato (428/427 BC - 348/347 BC)

He who knows others is wise; He who knows himself is enlightened.

-->Người biết người khác mới là thông thái; Kẻ chỉ biết mình là mới ra khỏi sự ngu dốt.
Lao-tzu The Way of Lao-tzu

Are you bored with life? Then throw yourself into some work you believe in with all your heart, live for it, die for it, and you will find happiness that you had thought could never be yours.

-->Bạn thấy cuộc sống thật chán nản? Vậy thì hãy lao vào làm những việc bạn tin tưởng với tất cả trái tim, sống vì nó, chết vì nó, và bạn sẽ tìm thấy hạnh phúc, thứ mà bạn đã từng nghĩ sẽ không bao giờ thuộc về bạn.
Dale Carnegie (1888-1955); Motivational Author

Life is a marshmallow, easy to chew but hard to swallow.

-->Cuộc đời là một chiếc kẹo dẻo, dễ nhai nhưng khó nuốt.
Alberto Nikas Computer Scientist

In the book of life, the answers aren't in the back.

-->Trong cuốn sách cuộc đời, những câu trả lời không nằm ở trang cuối.
Charlie Brown Main protagonist in the comic strip, Peanuts

Our attitude toward life determines life's attitude towards us.

-->Thái độ của chúng ta với đời quyết định thái độ cuộc đời đối với chúng ta.
Earl Nightingale (1921 – 1989) an American motivational speaker and author

The future is something which everyone reaches at the rate of sixty minutes an hour, whatever he does, whoever he is.

-->Tương lai là thứ mà mỗi người đều đạt được với tốc độ 60 phút/ giờ, bất kể anh ta làm gì, anh ta là ai.C. S. Lewis (Clive Staples Lewis, 1898 – 1963)

It is difficult to say what is impossible, for the dream of yesterday is the hope of today and the reality of tomorrow.

-->Thật khó để nói điều gì là không thể, vì giấc mơ của hôm qua là hy vọng của hôm nay và là sự thực của ngày mai.Robert H. Goddard (1882 – 1945), U.S. professor of physics and scientist

To avoid criticism: do nothing, say nothing, be nothing.

-->Để tránh sự phê phán: không làm gì, không nói gì, không là gì.
Elbert Hubbard (1856 - 1915) an American writer, publisher, artist, and philosopher.

Fear less. Hope more; Eat less. Chew more; Whine less. Breathe more; Talk less. Say more; Love more. And all good things will be yours.

-->Sợ ít hơn. Hy vọng nhiều hơn; Ăn ít hơn. Nhai nhiều hơn; Than ít hơn. Thở nhiều hơn; Bàn tán ít hơn. Nói nhiều hơn; Yêu nhiều hơn. Và mọi thứ tốt đẹp sẽ là của bạn.
Swedish Proverb

Nguồn: tienganh123.com

Thứ Bảy, 26 tháng 5, 2012

Những lời khuyên cho cuộc sống tốt đẹp

  1. Hãy cười như thể không ai đang nhìn bạn, và sống như thể không gì có thể ngăn cản bạn.
  2. life, cuoc song, hanh phuc, con nguoi
  3. Chẳng có dấu hiệu nào ghi trên cái kén rằng nó sẽ trở thành một con bướm xinh đẹp.
  4. Để vẽ một bức tranh hoàn hảo, nhất thiết bạn sẽ cần một vài màu tối.
  5. Lo lắng quá nhiều giống như việc trả nợ mà bạn không biết có vay hay không.
  6. Muốn nhìn thấy cầu vồng, bạn phải biết chịu đựng cơn mưa.
  7. Nếu bạn muốn thành công, đừng sợ thất bại.
  8. Hạnh phúc không tuỳ thuộc vào bạn là ai, bạn làm gì mà tùy thuộc vào bạn nghĩ gì.
  9. Cách tốt nhất để có một ý tưởng xuất sắc là có thật nhiều ý tưởng.
  10. Trái tim tôi mỉm cười khi bạn bước lại gần và nói “xin chào!”
  11. Đôi khi những điều nhỏ bé nhất lại mang đến những điều kỳ diệu nhất.
  12. Dũng cảm là vượt qua nỗi sợ hãi chứ không phải không sợ hãi.
  13. Cái đầu quá nóng và trái tim quá lạnh không bao giờ giải quyết được việc gì.
  14. Thắp nến lên đi, đừng ngồi than vãn trong bóng tối.
  15. life, cuoc song, con nguoi
  16. Tâm trí bạn giống như chiếc ô : chỉ hoạt động khi nó được mở.
  17. Hãy để mọi người nhớ mãi nụ cười của bạn.
  18. Mỗi cuốn sách là một bức tranh kì diệu về cuộc sống.
  19. Bí quyết để có một đôi môi đẹp : hãy nói những lời tử tế.
  20. Học tập chỉ mở cửa, bạn phải tự bước qua cánh cửa đó.
  21. Thành công lớn nhất là đứng dậy sau mỗi lần bị vấp ngã.
  22. Bạn không bao giờ bị đánh bại, cho đến khi bạn tự bỏ cuộc.
  23. “Và tôi nhận ra rằng, trong cuộc sống luôn luôn có (ít nhất) một người dõi theo một người bằng cả trái tim, để rồi (có thể) người đó lại dõi theo người khác với tất cả tấm lòng của họ. Nhưng có hề gì, chỉ cần bạn được yêu thương ai đó và “yêu thương vô điều kiện”, cuộc sống sẽ vô cùng ý nghĩa. Và với tôi, thế là đủ!” (Trích từ một truyện ngắn trên báo HHT)
  24. Ai yêu mãnh liệt thì ít lời.
  25. Đời thay đổi khi chúng ta thay đổi. (Tựa đề một quyển sách rất nổi tiếng của Andrew Matthew ).
  26. “Chúng ta sinh ra là để lấp đầy cho nhau. Như những mảnh xếp hình với dáng vẻ kỳ dị, đầy những ưu điểm và khiếm khuyết, sở trường và sở đoản, là vô nghĩa dù hiện hữu, nếu không lấp đầy cho nhau, để tạo nên một thế gian rực rỡ và hoàn hảo.” (Trích từ “Trò chuyện đầu tuần” trên báo HHT.)
  27. “Tôi đã luôn tin chắc rằng ai cũng có thể tìm thấy những điều đẹp nhất ở những nơi ít ngờ tới nhất, chỉ cần thật sự để tâm. Và tôi đã đúng.” (HHT)
  28. “Bây giờ thì con hiểu, yêu và thương luôn là và phải là một… Yêu thương là khí trời, là nắng ấm giúp cây non lớn lên, em là búp măng non, em lớn lên trong mùa yêu thương… Em biết, an lành và hạnh phúc chỉ có khi em yêu thương.” (HHT)
  29. “Hãy năng động, sáng tạo, mơ những gì muốn mơ, làm những gì mình muốn làm, đến những nơi mình muốn đến. Hãy là một phần ý nghĩa của cuộc đời chính bạn và những người xung quanh bạn.” (HHT)
  30. life, cuoc song
  31. Hãy khám phá những điều nhỏ nhoi đang làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Những khoảnh khắc ấy là những hạt vàng trên lối đi toàn sỏi đá… Để ta nhận ra rằng “Cuộc đời là một điều kỳ diệu”. (Trái tim có điều kỳ diệu)
  32. Tất cả kho tàng trên trái đất không thể nào so sánh nổi với hạnh phúc gia đình. (Calderon)
  33. Một người vĩ đại là một người đã không đánh mất trái tim trẻ thơ của mình. (Mencius)
  34. Nơi nào có tình thương yêu, thì nơi đó luôn có những điều kỳ diệu. (Loilla Cather)
  35. Yêu thương là cái gì đó vĩnh cửu. (Vincenl Van Gohg)
  36. Con cái được giáo dục sẵn nếu chính cha mẹ được giáo dục. (Goethe)
  37. Một số người tặng thời gian, một số người tặng tiền, một số tặng kỹ năng tay nghề và mối quan hệ, một số đã hiến máu… Và ai cũng có một thứ gì đó để trao tặng. (Barbara Bush)
  38. Lòng yêu thương là điều mà chúng ta có thể mang theo khi chúng ta ra đi, và nó khiến cho giây phút cuối trở nên dễ dàng chịu đựng. (Louisa May Alcott)
  39. Tình yêu không có thời hạn, chừng nào trái tim còn đập người ta còn yêu. (Karamzin)
  40. Hãy có lòng nhân ái, bởi vì bất kỳ ai bạn gặp đều đang chiến đấu gian khổ hơn bạn. (Plato)
  41. Phải yêu bạn vì hạnh phúc thương yêu không vì lợi lộc có thể khai thác được. (La Bruyere)
  42. Nguyên nhân chính của các lỗi lầm loài người mắc phải được tìm thấy trong những thành kiến được thu thập từ thời thơ ấu. (Descartes)
  43. Tình bạn là nhận thêm niềm vui và chia bớt nỗi buồn. (Thomas Fuller)
  44. Đứng sau động từ “yêu thương” thì “giúp đỡ” là động từ đẹp nhất trên thế giới. (Bertha Von Suttner).
  45. Có những tình cảm sống suốt cả đời và chỉ chấm dứt cùng với đời sống. (Fosefine)
  46. Đừng bao giờ mất kiên nhẫn, đó chính là chiếc chìa khoá cuối cùng mở được cửa. (Saint Exupery).
  47. Trong tâm hồn cao thượng tất cả đều cao thượng. (Pascal)
  48. Tình thương yêu là một trái cây luôn nở rộ và vừa tầm hái. (Mẹ Terasa)
  49. Người lạc quan cho đấy là cái bánh, kẻ bi quan lại thấy đó là cái lỗ tròn.
    Nhân từ, ngọt ngào là dấu hiệu của tính cao thượng. (Pythagore)
  50. Bởi vì ông Trời không thể có mặt ở khắp mọi nơi nên ông mới tạo ra các bà mẹ. (Ngạn ngữ Do Thái)
  51. Trong xã giao đừng đổi bạn thành thù mà hãy đổi thù thành bạn. (Pythagore)
  52. Cái gì mà chúng ta học được ở tuổi thơ thì luôn còn mãi. (Cerventes)
  53. Thực trạng không phải là thứ bạn ao ước có, cũng không phải là thứ mọi người thấy mà là thứ thực sự là như thế. (Robert J. Ringer)
  54. Trẻ em : không chỉ là những người bé. Trẻ em thật sự là những con người đặc biệt. Trên đời này không ai giống trẻ em cả. (Adrian Wagner)

Xem thêm bài: 100 lời khuyên cho cuộc sống

Thứ Bảy, 21 tháng 4, 2012

Idioms and Proverbs in English - part 1

Idioms, and, Proverbs, in English, thành ngữ-tục ngữ tiếng anh
  • Blood is thicker than water
  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã
  • Make hay while the sun shines
    Việc hôm nay chớ để ngày mai
  • An eye for an eye, a tooth for a tooth
    Gậy ông đập lưng ông / ăn miếng trả miếng
  • A clean hand wants no washing
    Cây ngay không sợ chết đứng
  • Neck or nothing
    Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
  • Laughter is the best medicine
    Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ
  • We reap as we sow
    Bụng làm, dạ chịu/Gieo gió gặp bão
  • Speech is silver, but silence is golden
    Lời nói là bạc, im lặng là vàng
  • Lucky at cards, unlucky in love
    Đen tình, đỏ bạc
  • Stronger by rice, daring by money
    Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
  • Fire proves gold, adversity proves men
    Lửa thử vàng, gian nan thử sức
  • Empty vessels make most sound
    Thùng rỗng kêu to
  • Words are but Wind
    Lời nói gió bay
  • A flow will have an ebb
    Sông có khúc, người có lúc
  • It is the first step that counts
    Vạn sự khởi đầu nan